Thông tư 63/2026/TT-BCT thay Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm: hiệu lực 15/11, bên mua nên sửa gì trong hồ sơ nhà cung cấp

Ngày 27/9, chúng tôi viết rằng sau ngày 30/9 có ba kịch bản cho quy định truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương. Kịch bản thứ nhất đã xảy ra: Thông tư 63/2026/TT-BCT được ký đúng ngày 30/9/2026, đăng toàn văn trên cổng thông tin Bộ Công Thương ngày 05/10, và thay thế Thông tư 11/2026/TT-BCT.

Nghĩa là dòng “Hồ sơ truy xuất nguồn gốc theo Thông tư 11/2026/TT-BCT” trong biểu mẫu thẩm định nhà cung cấp của anh chị sẽ chỉ về một văn bản hết hiệu lực từ giữa tháng 11. Bài này tóm những gì thay đổi, dựa trên bản ký 12 trang chúng tôi đã đọc toàn văn.

Một — Ba thông tin nền

  • Tên văn bản: Thông tư 63/2026/TT-BCT quy định về cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. KT. Bộ trưởng, Thứ trưởng Trương Thanh Hoài ký.
  • Hiệu lực: từ ngày 15/11/2026 (khoản 1 Điều 19).
  • Thay thế: Thông tư 11/2026/TT-BCT ngày 27/02/2026 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm (khoản 2 Điều 19). Văn bản không có điều khoản chuyển tiếp.

Đối tượng áp dụng là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (Điều 2). Chuỗi F&B, bếp ăn, khách sạn thường là bên nhận hàng; việc một mô hình cụ thể có bị coi là “cơ sở kinh doanh” theo thông tư này hay không phụ thuộc cách vận hành — bài này không kết luận thay. Với nhà cung cấp đồ uống đóng gói thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, những gì thông tư buộc họ lưu chính là danh sách hợp lý để anh chị hỏi.

Hai — Năm thay đổi so với những gì đang lưu hành về Thông tư 11

  1. Kết nối lên cơ sở dữ liệu của Bộ: khuyến khích, không bắt buộc. Khoản 4 Điều 17 dùng đúng chữ “khuyến khích”. Nghĩa vụ cung cấp thông tin lên hệ thống chỉ áp cho sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao của Bộ Công Thương (khoản 5 Điều 17). Tại lần tra gần nhất của chúng tôi (tháng 9/2026), phần danh mục rủi ro cao vẫn chưa gọi tên mặt hàng nào.
  2. Sổ sách vẫn là hình thức hợp lệ. Khoản 2 và 3 Điều 9 cho phép lưu hồ sơ “thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép hoặc các phương thức khác”. Thông tư không đòi phần mềm, mã QR hay tem riêng nào.
  3. Thời hạn lưu hồ sơ có con số cụ thể. Tối thiểu 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng với sản phẩm có hạn sử dụng; 60 tháng kể từ ngày sản xuất với sản phẩm không bắt buộc ghi hạn (khoản 2 Điều 10).
  4. 24 giờ để nộp hồ sơ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu (khoản 3 Điều 10). Lưu ý: đây là thời hạn với cơ quan quản lý, không phải với bên mua — thời hạn với anh chị vẫn phải ghi trong hợp đồng.
  5. “Dấu tích xanh” không còn trong văn bản. Trong bài 27/9, chúng tôi viết rằng dấu hiệu tự nguyện này có thể xuất hiện trên bao bì năm 2027 nếu được giữ lại. Bản ký của Thông tư 63 không nhắc tới nó. Nếu một nhà cung cấp giới thiệu dấu hiệu đó như một chứng nhận theo thông tư mới, anh chị nên hỏi lại căn cứ.

Ba — Những gì được giữ lại

  • Nguyên tắc “một bước trước – một bước sau” (khoản 3 Điều 4): mỗi cơ sở phải nhận diện được công đoạn ngay trước và ngay sau mình. Sự kiện theo dõi trọng yếu lấy theo TCVN 12850:2020 hoặc tiêu chuẩn truy xuất toàn cầu của GS1.
  • Quy trình khi phát hiện sản phẩm không an toàn (Điều 11): xác định lô từ tên sản phẩm, mã lô, ngày sản xuất → rà soát hồ sơ sản xuất và kiểm nghiệm → liên hệ nhà cung cấp nguyên liệu, bao bì → gửi thông báo khẩn cấp tới nhà phân phối, đại lý đã nhận lô, yêu cầu báo số lượng đã bán và tồn kho → phân tích nguyên nhân → lập báo cáo theo mẫu ở Phụ lục. Việc thu hồi thực hiện theo Chương IV Thông tư 43/2018/TT-BCT.
  • Danh mục hồ sơ cơ sở sản xuất phải lưu (khoản 2 Điều 9): tên, hình ảnh sản phẩm; quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần; hạn sử dụng; tiêu chuẩn áp dụng; hồ sơ công bố sản phẩm; mã số lô đã sản xuất, đã bán; thông tin khách hàng, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, nhà cung cấp nguyên liệu kèm hợp đồng, hoá đơn; lô nguyên liệu, phụ gia, bao bì; kết quả kiểm nghiệm lô thành phẩm (nếu có).
  • Chứng nhận hệ thống được gọi tên (điểm d khoản 1 Điều 9): GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực — áp cho nhóm cơ sở thuộc điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  • Chi phí truy xuất và thu hồi do cơ sở chịu khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước (khoản 3 Điều 17).

Bốn — Năm việc nên sửa trước khi ký hợp đồng quý IV

  1. Đổi căn cứ trong biểu mẫu thẩm định. Thay “Thông tư 11/2026/TT-BCT” bằng “Thông tư 63/2026/TT-BCT (hiệu lực 15/11/2026)”. Một biểu mẫu dẫn văn bản hết hiệu lực là điểm yếu đầu tiên khi bị kiểm tra.
  2. Bỏ tiêu chí “đã kết nối hệ thống truy xuất của Bộ” khỏi danh sách bắt buộc. Với nhóm đồ uống hiện chưa thuộc danh mục rủi ro cao, đó là việc tự nguyện. Chấm điểm nó như điều kiện bắt buộc là loại oan nhà cung cấp làm đúng luật.
  3. Ghi thời hạn lưu hồ sơ vào hợp đồng — ít nhất bằng mức của khoản 2 Điều 10: 12 tháng sau hạn sử dụng. Với hộp UHT hạn dài, đó là khoảng thời gian dài hơn nhiều người nghĩ, và đúng là lúc sự cố cuối vòng đời hay xuất hiện.
  4. Ghi thời hạn trả lời yêu cầu truy xuất của bên mua. Nhà cung cấp phải nộp cho cơ quan quản lý trong 24 giờ; không có lý do gì để trả lời bên mua chậm hơn nhiều. Viết con số, đừng để “trong thời gian sớm nhất”.
  5. Dùng mẫu báo cáo ở Phụ lục làm khung điều khoản thông báo sự cố. Mẫu có sẵn các trường: tên sản phẩm, quy cách, số lô, ngày sản xuất hoặc hạn dùng, lý do truy xuất, số lượng đã sản xuất, đã tiêu thụ, tồn kho, địa điểm tập kết, hình thức xử lý. Yêu cầu nhà cung cấp gửi đúng các trường đó cho anh chị khi lô hàng anh chị đã nhận bị truy xuất.

Năm — Nếu anh chị là nhà phân phối hoặc đại lý

Khoản 3 Điều 9 áp thẳng cho cơ sở kinh doanh: tiếp nhận và lưu thông tin sản phẩm từ nhà sản xuất (sáu nhóm thông tin đầu của khoản 2), lưu hợp đồng, hoá đơn, chứng từ mua bán, vận chuyển với khách hàng và nhà cung cấp, và ghi địa điểm, thời gian các sự kiện theo dõi trọng yếu mình thực hiện. Khi phát hiện sản phẩm không an toàn, cơ sở kinh doanh phải gửi thông báo khẩn cấp tới nhà sản xuất, nhà phân phối đã cung cấp lô hàng và phối hợp truy xuất (khoản 2 Điều 11). Hồ sơ này, theo Điều 10, cũng phải nộp được trong 24 giờ.

Câu hỏi đơn giản để tự kiểm: lấy một hộp bất kỳ trong kho, anh chị có trả lời được trong một ngày làm việc rằng nó về từ hoá đơn nào và đã giao cho những khách nào không?


TropicSun — nước trái cây hộp giấy Tetra Pak UHT, sản xuất tại nhà máy trong nước đạt chứng nhận BRCGS, bảo quản nhiệt độ thường. Mã lô in trên từng hộp; hồ sơ lô và hồ sơ công bố sản phẩm theo từng SKU, chúng tôi gửi theo yêu cầu.

Cần bộ hồ sơ nhà cung cấp cập nhật theo Thông tư 63 hoặc bảng giá theo thùng: gọi 0938 613 408 hoặc nhắn Zalo zalo.me/0938613408.


Nguồn: Thông tư 63/2026/TT-BCT ngày 30/9/2026 của Bộ Công Thương quy định về cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương — bản ký 12 trang đăng tại moit.gov.vn, mục Văn bản pháp luật (Điều 2, 4, 9, 10, 11, 17, 19 và Phụ lục). Thông tư 11/2026/TT-BCT ngày 27/02/2026. Thông tư 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018. Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Truy cập ngày 06/10/2026.

Bài viết tóm tắt văn bản trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và không thay thế việc đọc văn bản gốc; nghĩa vụ truy xuất theo pháp luật chuyên ngành khác, nếu có, nằm ngoài phạm vi bài này.

Chuyên mục quan tâm
Bài viết mới
Facebook
LinkedIn
Pinterest
X